Trong Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là hai chủ thể dễ bị nhầm lẫn nhưng có quy định áp dụng khác nhau. Bài viết này được DNP Viet Nam Law Firm soạn thảo, sẽ giúp đọc giả làm rõ sự khác biệt cơ bản giữa hai đối tượng theo pháp luật hiện hành.

I. Khái niệm
1. Nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Ví dụ thực tế:
– Tổ chức: Samsung Electronics Việt Nam, Intel Products Việt Nam,…
– Cá nhân: Shin Dong Bin chủ tịch tập đoàn Lotte, Tony Tan Caktiong nhà sáng lập Jolliee,…
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
– Căn cứ theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
– Ví dụ thực tế: Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn, Vinamilk
II. So sánh
1. Giống nhau:
– Đều được xem là Nhà đầu tư theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2025
– Đầu thực hiện hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
– Đều có yếu tố nước ngoài
2. Khác nhau:
| Tiêu chí | Nhà đầu tư nước ngoài | Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
| Chủ thể | Cá nhân, tổ chức | Tổ chức |
| Hình thức sở hữu vốn | 100% sở hữu nước ngoài do là cá nhân nước ngoài và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài | Không cần phải là 100% vốn nước ngoài, có thể có vốn nhà nước, vốn tư nhân trong nước |
| Cổ đông | Cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài. Không có vốn trong nước | Nhà đầu tư trong nước, Nhà nước, Nhà đầu tư nước ngoài |
| Hạn chế | Luôn chịu chi phối bởi danh sách ngành, nghề chưa được tiếp cận và tiếp cận có điều kiện | Chỉ chịu chi phối bởi danh sách ngành, nghề chưa được tiếp cận và tiếp cận có điều kiện trong 1 số trường hợp tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài |
| Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Bắt buộc phải xin cấp GIấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Không bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chỉ xin khi thuộc vào trường hợp: – Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; – Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; – Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. |
| Điều kiện tiếp cận thị trường | Luôn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi có ngành nghề đầu tư thuộc vào Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài | Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thuộc trường hợp như trên |
III. Kết luận
– Đối với nhà đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư 2025, đây là đối tượng khi thực hiện hoạt động đầu tư cần đáp ứng nhiều điều kiện. Sẽ không được tiếp cận thị trường đối với các ngành nghề chưa được tiếp cận đối với nhà đầu tư nước ngoài. Khi thực hiện hoạt động đầu tư cần tránh các hoạt động chua được phép đầu tư tại Việt Nam.
– Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư 2025, tuy cũng là đối tượng cần đáp ứng những điều kiện tương đối phức tạp. Nhưng vẫn có ít hạn chế hơn khi so với nhà đầu tư nước ngoài, việc cần đáp ứng các điều kiện, thủ tục phức tạp phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng thêm các điều kiện về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Điều kiện tiếp cận thị trường
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

