Trong năm 2025, quy định về giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam tiếp tục có nhiều thay đổi nhằm phù hợp với nhu cầu hội nhập và phát triển kinh tế. Không phải tất cả người lao động nước ngoài đều bắt buộc phải xin giấy phép lao động, nhưng để được hưởng quyền lợi này, người lao động vẫn cần chuẩn bị hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý cần thiết về hồ sơ xin miễn giấy phép lao động theo quy định mới. Qua đó, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có thể nắm rõ quy trình, giấy tờ bắt buộc, cũng như lưu ý quan trọng để tránh sai sót trong quá trình thực hiện.
1. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
CSPL: Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
- Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Xem thêm tại Điều 7 của Nghị định.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
CSPL: Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 (Phụ lục Nghị định).
- Giấy khám sức khỏe hợp lệ (còn hiệu lực trong 12 tháng).
- 02 ảnh màu 4x6cm, nền trắng.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn (hợp đồng, văn bản cử sang công tác,…).
Xem thêm tại Điều 8 của Nghị định.

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viet Nam Law Firm
3. Thủ tục và quy trình cấp giấy xác nhận miễn giấy phép lao động
CSPL: Điều 4, Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn nộp: Trong vòng 60 ngày và chậm nhất 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
- Nơi nộp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương (trực tiếp, bưu chính, dịch vụ hoặc ủy quyền).
- Giải quyết hồ sơ: Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận (theo Mẫu số 02). Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc.
- Trường hợp không phải xin giấy xác nhận: Chỉ cần thông báo trước 03 ngày làm việc cho cơ quan có thẩm quyền, bao gồm một số thông tin cá nhân cần thiết.
- Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều tỉnh/thành phố: Doanh nghiệp phải thông báo đến cơ quan nơi người lao động dự kiến làm việc ít nhất 03 ngày làm việc trước khi bắt đầu; thời hạn làm việc không vượt quá hiệu lực của giấy xác nhận đã cấp.
4. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
CSPL: Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định;
- Tối đa 02 năm.
“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”
—————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

