Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm

Năm 2025 đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng trong quy trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, với nhiều điểm mới được ban hành nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và minh bạch hóa thủ tục pháp lý. Bài viết dưới đây DNP Viet Nam Law Firm sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ về quy trình thành lập doanh nghiệp FDI.

CSPL: khoản 19, khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020

  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. 

CSPL: Điều 21 Luật Đầu tư 2020

  • Đầu tư trực tiếp: Trong hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn từ giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp. Quy trình yêu cầu thực hiện hai thủ tục chính là xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đầu tư thông qua góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp (Đầu tư gián tiếp): Nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào một doanh nghiệp vốn Việt Nam bằng cách mua lại cổ phần hoặc góp thêm vốn. Với hình thức này, nhà đầu tư không cần xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giúp giảm bớt thủ tục.

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm

  • Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu. 
  • Tài liệu xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, đảm bảo đủ khả năng tài chính để đáp ứng mức vốn dự kiến thành lập công ty FDI.
  • Tư cách pháp nhân: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương.
  • Năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; cam kết tài trợ; bảo lãnh tài chính; giải trình năng lực tài chính.
  • Địa chỉ trụ sở: Hợp đồng thuê; giấy tờ pháp lý địa điểm thuê; nếu thuê từ doanh nghiệp, cần giấy ĐKDN của bên cho thuê có ngành bất động sản.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
Đối với hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoàiĐối với hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua thủ tục góp vốn, mua cổ phần công ty Việt Nam
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án.
– Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư (CCCD/hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy CN thành lập với tổ chức).
– Đề xuất dự án đầu tư: mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời hạn, lao động, ưu đãi, hiệu quả kinh tế.
– Văn bản chứng minh năng lực tài chính như báo cáo tài chính, cam kết tài chính, xác nhận tài khoản, sổ tiết kiệm…
Bước 1: Thành lập công ty có vốn Việt Nam
Nếu chưa có doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thành lập công ty trong nước.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
– Kê khai trực tuyến thông tin dự án trên Hệ thống đầu tư quốc gia hoặc;
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần
– Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần (ghi rõ tỷ lệ sở hữu);
– Bản sao hộ chiếu/CCCD(cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận thành lập (tổ chức);
– Thỏa thuận góp vốn/mua cổ phần giữa hai bên;
– Văn bản kê khai kèm Giấy CN quyền sử dụng đất của bên nhận vốn.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Cơ quan chức năng xử lý trong 15–20 ngày (hoặc 5–10 ngày với dự án đã có quyết định chủ trương).
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính
– Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính nơi công ty đặt trụ sở;
– Nhận Thông báo chấp thuận trong 15 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Hồ sơ gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty.
+ Danh sách thành viên/cổ đông.
+ Giấy tờ tùy thân, giấy CN thành lập tổ chức (hợp pháp hóa lãnh sự nếu tổ chức nước ngoài).
+ Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 4: Thực hiện góp vốn, mua cổ phần
– Nếu sở hữu trên 51%: công ty mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để nhận vốn;
– Thực hiện chuyển tiền qua tài khoản đầu tư;
– Các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế chuyển nhượng.
Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp– Công bố trên Cổng thông tin quốc gia.
– Nội dung: ngành nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập, cổ đông nước ngoài.
– Nộp lệ phí công bố cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Nộp hồ sơ cập nhật thông tin góp vốn tại Sở Tài chính, gồm:
+ Thông báo thay đổi;
+ Quyết định và biên bản họp;
+ Hợp đồng chuyển nhượng và giấy tờ xác nhận đã hoàn tất;
+ Danh sách thành viên/cổ đông mới;
+ Bản sao công chứng giấy tờ nhà đầu tư nước ngoài.
Bước 6: Khắc dấu và công bố mẫu dấu
– Doanh nghiệp khắc dấu và thông báo mẫu dấu với Sở Tài chính.
– Nhận Giấy biên nhận và công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia.
Bước 7: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
– Mở tài khoản vốn đầu tư tại ngân hàng sau khi thành lập.
– Thực hiện chuyển vốn đúng thời hạn, đúng quy định theo Giấy chứng nhận đầu tư.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng/Quý đối tác muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ thông tin dưới đây

=====================================

CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *