
I. Khái niệm và đặc điểm
1. Khái niệm và đặc điểm
– Căn cứ tại Mục 03 Chuẩn mực số 08 Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3): “Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh”
– Các hình thức liên doanh theo quy định tại Mục 03 Chuẩn mực số 08 Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC gồm:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát;
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát;
+ Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.
2. Hợp đồng liên danh
Thuật ngữ liên danh là một thuật ngữ được sử dung nhiều trong Luật Đấu thầu và đối chiếu theo quy định tại khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi, bổ sung 2024, 2025: “Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn”.
Liên danh là việc hợp tác của hai hoặc nhiều doanh nghiệp đứng tên để cùng nhau dự thầu và thực hiện gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án theo hồ sơ mời thầu, mà nếu chỉ một doanh nghiệp thì không đủ khả năng lực thực hiện gói thầu đó
Theo đó liên danh được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên để hình thành liên danh tham dự thầu. Đồng thời, thỏa thuận liên danh của các bên được ghi nhận và phát sinh hiệu lực pháp lý thông qua hình thức giao kết hợp đồng.
Căn cứ khoản 25 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi, bổ sung 2024, 2025: “Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh”. Theo đó, nhà đầu tư liên danh được xem là nhà đầu tư
II. So sánh Hợp đồng Liên doanh và Hợp đồng Liên danh
– Giống nhau: Liên doanh và Liên danh đều là sự liên kết bằng hợp đồng giữa hai hoặc nhiều pháp nhân để cùng thực hiện một hoạt động kinh doanh, đầu tư và thương mại.
– Khác nhau:
| STT | Tiêu chí | Liên danh | Liên doanh |
| 1 | Chủ thể tham gia | Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ | Nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
| 2 | Mục đích sử dụng | Để các Nhà thầu chưa đủ điều kiện tham gia dự thầu có cơ hội cạnh tranh, hợp tác và thực hiện dự án. Hoặc được sử dụng khi hồ sơ năng lực của Nhà thầu không đủ dự thầu hoặc không đủ vốn | Thành lập, hoặc không thành lập pháp nhân với cơ sở liên doanh hoạt động kinh doanh, liên doanh tài sản, hợp tác lâu dài, không chỉ dừng lại ở một vài dự án rồi kết thúc. |
| 3 | Quan hệ pháp luật | Quan hệ đấu thầu | Quan hệ đầu tư |
| 4 | Nội dung | Thông thường hợp đồng liên danh thường liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên tham gia, gồm các nội dung chính sau: – Mục đích liên danh – Thời hạn – Trách nhiệm của thành viên đứng đầu – Trách nhiệm của các thành viên tham gia | Quy định các vấn đề sau: (a) Hình thức hoạt động, thời gian hoạt động và nghĩa vụ báo cáo của các bên góp vốn liên doanh; (b) Việc chỉ định Ban quản lý hoạt động kinh tế của liên doanh và quyền biểu quyết của các bên góp vốn liên doanh; (c) Phần vốn góp của các bên góp vốn liên doanh; và (d) Việc phân chia sản phẩm, thu nhập, chi phí hoặc kết quả của liên doanh cho các bên góp vốn liên doanh. |
| 5 | Hệ quả pháp lý | Không thành lập pháp nhân mới | Thành lập hoặc không thành lập pháp nhân mới |
| 6 | Căn cứ pháp lý | Luật Đấu thầu | Luật Đầu tư |
III. Một số lưu ý
1. Đối với liên danh:
– Trong hợp đồng liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu
– Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh
– Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.
– Tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào các văn bản, hợp đồng liên quan đến hoạt động của liên danh
2. Đối với liên doanh:
Thỏa thuận bằng hợp đồng có thể chỉ định rõ một trong các bên góp vốn liên doanh đảm nhiệm việc điều hành hoặc quản lý liên doanh. Bên điều hành liên doanh không kiểm soát liên doanh, mà thực hiện trong khuôn khổ những chính sách tài chính và hoạt động đã được các bên nhất trí trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng và ủy nhiệm cho bên điều hành. Nếu bên điều hành liên doanh có toàn quyền quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của hoạt động kinh tế thì bên đó là người kiểm soát và khi đó không tồn tại liên doanh.
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

