Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)? Quy trình thực hiện chi tiết

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, là một trong những thành phần mang tính bắt buộc khi đầu tư nếu hoạt động đầu tư của nhà đầu tư rơi vào trường hợp buộc phải đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mới có thể triển khai dự án đầu tư. 

Nhưng theo quy định pháp luật hiện hành, trường hợp nào cần phải đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Thông qua bài viết này DNP Việt Nam Law Firm sẽ giúp cho các nhà đầu tư hình dung được các trường hợp nào cần phải đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các quy trình để thực hiện.

I. Nội dung

1. Khái niệm

Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Hiện nay theo quy định Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử và được cấp bởi các cơ quan sau đây

STTCơ quan cấpTrường hợp để được cơ quan cấp
1Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếDự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế trừ trường hợp ở mục STT 3
2Sở Tài chínha) Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trừ trường hợp ở mục STT 3;
b) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tưa) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Các dự án thuộc và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưKhông thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoàiDự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước
Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc vào trong các trường hợp sau:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế KHÔNG thuộc vào trong các trường hợp sau:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
xĐầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Đối với nhà đầu tư không thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vẫn có thể thực hiện thủ tục này nếu có nhu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Đầu tư 2025

II. Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Trường hợpQuy trình
Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tưCơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
– Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu- Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tưNhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
Dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tưBan quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưNhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung cho cơ quan đăng ký đầu tư như sau:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nêu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại tương tự như trên, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.


CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM

🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).

📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *