Người nước ngoài khi đến Việt Nam để làm việc, học tập, đầu tư hoặc sinh sống lâu dài thường được cấp thẻ tạm trú nhằm đảm bảo quyền cư trú hợp pháp. Thẻ tạm trú không chỉ giúp người nước ngoài thuận tiện trong việc đi lại, cư trú mà còn mang lại nhiều quyền lợi quan trọng, đồng thời đặt ra những nghĩa vụ phải tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam.
Bài viết dưới đây của DNP VIET NAM LAW FIRM sẽ tổng hợp và phân tích những quy định mới nhất năm 2025.
1. Các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
(Theo Điều 8 và Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được bổ sung tại Điều 1 Luật số 51/2019/QH14)
Có 14 loại thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài, mỗi loại ứng với từng đối tượng cụ thể:
- NG3 – Nhân viên ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế (thuộc Liên hợp quốc, liên chính phủ) và người thân đi cùng.
- LV1 – Làm việc với cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, bộ ngành, tỉnh ủy, UBND cấp tỉnh…
- LV2 – Làm việc với tổ chức chính trị – xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- LS – Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
- ĐT1 – Nhà đầu tư/đại diện tổ chức đầu tư nước ngoài có vốn từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành/nghề ưu đãi.
- ĐT2 – Nhà đầu tư/đại diện tổ chức đầu tư nước ngoài có vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành/nghề ưu đãi.
- ĐT3 – Nhà đầu tư/đại diện tổ chức đầu tư nước ngoài có vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành/nghề ưu đãi.
- NN1 – Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- NN2 – Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp, tổ chức kinh tế/văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.
- DH – Sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh người nước ngoài.
- PV1 – Phóng viên, nhà báo thường trú tại Việt Nam.
- LĐ1 – Chuyên gia, lao động nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động.
- LĐ2 – Chuyên gia, lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động.
- TT – Thân nhân (vợ/chồng, con dưới 18 tuổi) của người có thẻ tạm trú các loại trên, hoặc thân nhân của công dân Việt Nam.
2. Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài
Theo Khoản 16 Điều 1 Luật số 51/2019/QH14, thời hạn của thẻ tạm trú được xác định phải ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với thời hạn còn lại của hộ chiếu. Trong đó:
- Thẻ ĐT1: tối đa 10 năm.
- Thẻ NG3, ĐT2, LV1, LV2, LS, DH: tối đa 5 năm.
- Thẻ ĐT3, NN1, NN2, TT: tối đa 3 năm.
- Thẻ LĐ1, LĐ2, PV1: tối đa 2 năm.

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viet Nam Law Firm
3. Quyền lợi của người nước ngoài khi có thẻ tạm trú
Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ngoài quyền cư trú tại Việt Nam còn được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Được xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn thẻ mà không phải xin thị thực;
b) Được tự do đi lại, tiếp cận và tham gia các hoạt động văn hóa, du lịch, tín ngưỡng, đời sống xã hội tại Việt Nam;
c) Được tiết kiệm chi phí do không phải làm thủ tục xin cấp thị thực nhiều lần;
d) Được thuận lợi trong việc cư trú để tiến hành hoạt động kinh doanh, kết hôn hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý khác tại Việt Nam;
đ) Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ về tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác trong thời gian cư trú;
e) Được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đồng ý;
g) Được đi lại trong lãnh thổ Việt Nam, kết hợp du lịch, thăm thân, chữa bệnh mà không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm, khu vực hạn chế đi lại, cư trú thì phải thực hiện theo quy định pháp luật.
(Tham khảo thêm tại Khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam)
4. Nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam
Theo Khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định về nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:
a) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Thực hiện hoạt động tại Việt Nam đúng với mục đích nhập cảnh đã đăng ký;
c) Khi đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
—————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

