Thuê/mượn xe máy, ô tô về quê ăn Tết: Trách nhiệm khi gây tai nạn hoặc làm hư hỏng xe

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viet Nam Law Firm

Dịp Tết, nhu cầu thuê hoặc mượn xe máy, ô tô để về quê tăng mạnh vì sự tiện lợi, chủ động và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, đi kèm theo đó là hàng loạt rủi ro pháp lý khiến nhiều người dân lúng túng: Nếu gây tai nạn thì ai bồi thường? Làm hỏng xe thì phải đền thế nào? Chủ xe có chịu trách nhiệm liên đới không? Người điều khiển có bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự hay không?

Bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn, nhằm cung cấp thông tin pháp lý thiết yếu giúp người dân nhận diện đúng rủi ro, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi thuê/mượn xe và biết cách xử lý khi gặp sự cố.

CSPL: Khoản 1 Điều 584, khoản 4 Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015.

  • Khi người thuê hoặc mượn xe trực tiếp điều khiển phương tiện, có giấy phép lái xe hợp lệ và đủ điều kiện tham gia giao thông, họ là chủ thể chịu trách nhiệm nếu gây ra tai nạn. Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người gây thiệt hại phải bồi thường, nên chủ xe trong trường hợp này thường không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu không có thỏa thuận khác.
  • Trong trường hợp người thuê hoặc mượn xe không đáp ứng đủ các điều kiện mà vẫn tham gia giao thông và gây tai nạn làm phát sinh thiệt hại, chủ xe có thể bị yêu cầu liên đới bồi thường theo Điều 601 BLDS nếu có căn cứ xác định lỗi của chủ xe trong việc quản lý, giao xe.

CSPL: Điều 264 Bộ luật Hình sự 2015; Khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự 2017; Khoản 8 Điều 6, điểm c khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

  • Nếu người điều khiển xe không đủ điều kiện lái xe (không có GPLX, say rượu, không đảm bảo sức khỏe…) và chủ xe biết rõ nhưng vẫn giao xe thì lúc này, hành vi của chủ xe có thể bị xem là giao phương tiện cho người không đủ điều kiện theo Điều 264 Bộ luật Hình sự 2015 và sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự tùy hậu quả.
  • Trong trường hợp tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng như thương tích nặng, tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc chết người, người điều khiển còn có thể bị truy cứu theo Điều 260 BLHS về tội “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”.
  • Đặc biệt, nếu người gây tai nạn bỏ chạy, không cứu giúp người bị nạn hoặc không giữ hiện trường, họ có thể bị xử phạt hành chính nặng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và bị xem xét truy cứu hình sự khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi BLHS 2017 với khung hình phạt tù từ 3 – 10 năm nếu nghiêm trọng.
  • Khi người thuê hoặc mượn xe đã nhận bàn giao, họ trở thành bên chiếm hữu và sử dụng tài sản. Vì vậy, nếu làm xe trầy xước, hư hỏng, mất giấy tờ hoặc gây thiệt hại do lỗi quản lý, người thuê phải bồi thường theo hợp đồng hoặc theo quy định bồi thường thiệt hại của BLDS.
  • Ngược lại, chủ xe vẫn có thể chịu trách nhiệm nếu biết rõ xe đang trong tình trạng không bảo đảm an toàn (như phanh hỏng, lốp mòn nguy hiểm, đèn không hoạt động…) nhưng vẫn giao cho người khác sử dụng, và chính tình trạng kỹ thuật không an toàn này là nguyên nhân dẫn đến tai nạn hoặc hư hỏng.
  • Do nhiều giao dịch thuê xe chỉ thỏa thuận qua điện thoại hoặc tin nhắn, không có hợp đồng rõ ràng, tranh chấp dễ phát sinh. Khi đó, Tòa án thường áp dụng nguyên tắc: bên gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm và mức bồi thường phải dựa trên thiệt hại thực tế, có hóa đơn chứng từ hợp lệ. Nguyên tắc này đặc biệt được áp dụng trong các vụ tranh chấp liên quan đến thuê hoặc mượn ô tô, bởi chi phí sửa chữa cao, thiệt hại lớn và các bên thường không thể tự thỏa thuận như đối với xe máy.

CSPL: Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, chương XX Bộ luật Dân sự 2015, khoản 10 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Người điều khiển phương tiện mượn hoặc thuê nếu vi phạm luật giao thông như chạy quá tốc độ, vượt đèn đỏ, không có GPLX, sử dụng rượu bia và gây tai nạn, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu theo Điều 260 BLHS, tùy mức độ hậu quả.

  • Phạt tiền 30-100 triệu, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 1-5 năm khi gây ra một trong các hậu quả: Làm chết 1 người; Gây thương tích 61% trở lên cho 01 người; Gây thương tích cho ≥ 2 người với tổng tỷ lệ 61%–121%; Gây thiệt hại tài sản 100-500 triệu đồng.
  • Phạt tù từ 3-10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: Không có GPLX; Say rượu, bia vượt mức hay sử dụng ma túy/chất kích thích; Bỏ chạy, không cứu người bị nạn; Không chấp hành hiệu lệnh giao thông; Làm chết 2 người; Gây thương tích cho ≥ 2 người, tổng tỷ lệ 122%-200%; Gây thiệt hại tài sản 500 triệu – dưới 1,5 tỷ đồng.
  • Phạt tù từ 7-15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: Làm chết 3 người trở lên; Gây thương tích cho ≥ 3 người, tổng tỷ lệ từ 201% trở lên; Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
  • Hình phạt bổ sung: Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm.

Đối với chủ xe, nếu giao xe cho người mà mình biết rõ không đủ điều kiện, họ có thể bị phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đang còn hiệu lực đối với nhóm hành vi này) và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 264 BLHS nếu tai nạn xảy ra và hậu quả nghiêm trọng.

  • Phạt tiền từ 10-50 triệu, cải tạo không giam giữ đến 3 năm khi giao xe cho người không GPLX/dùng rượu bia vượt mức/dùng ma túy/không đủ điều kiện khác gây ra một trong các hậu quả: Làm chết 1 người; Gây thương tích ≥ 61% cho 1 người; Tổng thương tích 61-121% cho ≥ 2 người; Thiệt hại tài sản 100-500 triệu.
  • Phạt tiền 50-200 triệu hoặc tù 6 tháng-3 năm nếu thuộc trường hợp: Làm chết 2 người; Tổng thương tích 122–200% cho ≥ 2 người; Thiệt hại tài sản 500 triệu – dưới 1,5 tỷ.
  • Phạt tù từ 2-7 năm nếu thuộc trường hợp: Làm chết ≥ 3 người; Tổng thương tích ≥ 201% cho ≥ 3 người; Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ trở lên.

Nạn nhân của tai nạn luôn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo BLDS, bao gồm chi phí y tế, thu nhập bị mất, chi phí mai táng, tổn thất tinh thần và thiệt hại về tài sản nếu có.

“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”

—————————————-

CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM

🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).

📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *