Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có thể tạm ngừng kinh doanh vì nhiều lý do như khó khăn tài chính, tái cấu trúc hoặc thay đổi chiến lược. Để đảm bảo đúng quy định và bảo vệ quyền lợi pháp lý, doanh nghiệp cần hiểu rõ quy trình và các lưu ý cần thiết. Công ty Luật TNHH DNP Việt Nam sẽ giúp nhà đầu tư nước ngoài hiểu rõ hơn về thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI và những nghĩa vụ pháp lý kèm theo.
1. Khái niệm doanh nghiệp FDI và điều kiện tạm ngừng kinh doanh với doanh nghiệp FDI
1.1. Doanh nghiệp FDI là gì?
Doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nhà đầu tư nước ngoài, có thể là 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.
1.2. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh với doanh nghiệp FDI?
Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
- Tạm ngừng kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có điều kiện; lĩnh vực, ngành nghề yêu cầu điều kiện đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài, khi phát hiện rằng doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của các cơ quan liên quan về quản lý thuế, môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Việt Nam Law Firm
2. Thời hạn tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp FDI
Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo;
- Doanh nghiệp có thể tạm ngừng liên tiếp nhiều lần, nhưng phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trước ít nhất 03 ngày làm việc trước khi hết thời hạn tạm ngừng lần trước;
- Mỗi lần thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh không được quá 01 năm.
3. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI
3.1. Hồ sơ bao gồm
- Thông báo về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
- nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
CSPL: Khoản 1, khoản 2 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp
3.2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp gửi thông báo và các tài liệu khác trong hồ sơ đã nêu ở trên đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
- Sau khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
CSPL: Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp
4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp FDI vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Nộp đầy đủ các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ;
- Thanh toán các khoản nợ với đối tác, khách hàng, người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
Thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng còn tồn đọng, nếu không được tạm hoãn hoặc chấm dứt theo thỏa thuận pháp lý.
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng/Quý đối tác muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ thông tin dưới đây
=====================================
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

