Trong bối cảnh hội nhập, nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam xem chuyển nhượng dự án đầu tư là chiến lược tái cấu trúc hoặc mở rộng, nhưng cần tuân thủ đúng quy định pháp luật. DNP Viet Nam Law Firm sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về thủ tục và lưu ý khi chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI, giúp nhà đầu tư tránh được rủi ro pháp lý và thực hiện giao dịch một cách hiệu quả.
1. Khái quát về chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI
Chuyển nhượng dự án đầu tư là quá trình nhà đầu tư nước ngoài (hoặc doanh nghiệp FDI) chuyển quyền và nghĩa vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho một nhà đầu tư khác (có thể là trong nước hoặc nước ngoài). Đây là hoạt động hợp pháp và được pháp luật Việt Nam quy định cụ thể tại Luật Đầu tư 2020, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư linh hoạt trong chiến lược kinh doanh.
2. Căn cứ pháp lý
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI được quy định chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau:
- Luật Đầu tư 2020.
- Luật Doanh nghiệp 2020.
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Nghị định 68/2019/NĐ-CP: Về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.
3. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020, một dự án đầu tư chỉ được phép chuyển nhượng khi đáp ứng các điều kiện sau:
3.1. Không thuộc diện chấm dứt hoạt động
Dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng không nằm trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo Điều 48 của Luật Đầu tư (ví dụ: chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước, vi phạm pháp luật, hết thời hạn hoạt động…).
3.2. Bên nhận chuyển nhượng đủ điều kiện
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính, kinh nghiệm, không thuộc đối tượng bị cấm đầu tư và đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư.
3.3. Điều kiện về đất đai và bất động sản (nếu có)
Nếu việc chuyển nhượng liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, cần tuân thủ theo Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản.
3.4. Điều kiện đặc thù theo giấy phép đầu tư
Nếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư có quy định điều kiện cụ thể về chuyển nhượng, thì các điều kiện đó cũng phải được đáp ứng.

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm
4. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư
Doanh nghiệp FDI cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau (Khoản 5 Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP):
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng;
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư (hoặc tài liệu pháp lý tương đương);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của bên nhận chuyển nhượng;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng (báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính, bảo lãnh tài chính…);
- Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu không trực tiếp thực hiện).
5. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư
CSPL: Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
Trường hợp 1: Chuyển nhượng dự án đầu tư trước khi khai thác và Chuyển nhượng làm thay đổi nội dung
- Bước 1: Nộp 8 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hoặc 4 bản cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư dự án.
- Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ để quyết định điều chỉnh dự án đầu tư.Nó được điều chỉnh tương ứng trong Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng không làm thay đổi nội dung
- Bước 1: Nộp 4 bản cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhưng thay văn bản đề nghị điều chỉnh bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư.
- Bước 2: Sau 3 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp liên quan.
- Bước 3: Trong 15 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến về nội dung sẽ gửi về Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Bước 4: Trong 25 ngày kể từ khi hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ lập báo cáo thẩm định nội dung trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo thẩm định, ủy ban sẽ chấp nhận điều chỉnh nhà đầu tư.
- Bước 6: Quyết định chấp nhận được ghi nhận và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng. Và nó được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư, nhà chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.
Trường hợp 3: Chuyển nhượng dự án đã vận hành
Dự án được chấp nhận đầu tư và đưa vào khai thác, vận hành. Trường hợp này thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương khi chuyển nhượng
Trường hợp 4: Chuyển nhượng dự án không thuộc diện chấp nhận chủ trương
- Bước 1: Bên chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Bước 2: Cơ quan này xem xét điều kiện để điều chỉnh dự án đầu tư. Gửi giẩy chứng nhận cho bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.
Trường hợp 5: Chuyển nhượng cho nhà đầu tư nước ngoài
- Bước 1: Bên chuyển nhượng thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng.
- Bước 2: Sau khi hoàn thành thủ tục, nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng và thành lập tổ chức kinh tế theo loại hình tổ chức kinh tế tương ứng.
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng/Quý đối tác muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ thông tin dưới đây
———————————————————————–
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.27
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

