Hằng năm, sau khi kết thúc năm dương lịch, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản chịu thuế khác phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định. Trên thực tế, không ít trường hợp nộp chậm, nộp sai hoặc không quyết toán do nhầm lẫn về đối tượng, thời hạn và thủ tục, dẫn đến bị xử phạt hành chính hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế ngoài dự kiến.
Bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý trọng tâm về thời hạn và thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của năm cũ, qua đó hỗ trợ cá nhân nhận diện và hạn chế các rủi ro pháp lý, xử phạt có thể phát sinh.
1. Quyết toán thuế TNCN là gì?
CSPL: Khoản 1, khoản 10, khoản 11 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019.
- Quyết toán thuế TNCN là việc cá nhân thực hiện tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm, đối chiếu với số thuế đã tạm nộp hoặc đã bị khấu trừ, cùng các khoản giảm trừ theo quy định, để xác định:
- Số thuế còn phải nộp thêm;
- Hoặc số thuế đã nộp thừa được hoàn hoặc bù trừ sang kỳ sau.
- Việc quyết toán thuế TNCN được thực hiện sau khi kết thúc năm dương lịch, căn cứ trên tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ và các khoản giảm trừ.
2. Thời hạn quyết toán thuế TNCN
CSPL: Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 86 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Mục V Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022.
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động): Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thông thường là ngày 31/3 của năm sau).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thông thường là ngày 30/4 của năm sau).
Lưu ý:
- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp cá nhân có số thuế được hoàn nhưng nộp hồ sơ quyết toán sau thời hạn nêu trên thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
3. Ai bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN?
CSPL: Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3.1. Các trường hợp cá nhân bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN
- Có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán so với số đã tạm khấu trừ trong năm;
- Có số thuế đã nộp thừa và có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
- Có thu nhập từ nhiều nơi trong năm, trong đó:
- Không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập;
- Hoặc có thu nhập đã khấu trừ nhưng chưa khấu trừ đủ theo quy định.
3.2. Các trường hợp được miễn quyết toán thuế TNCN
- Số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán không quá 50.000 đồng;
- Chỉ có thu nhập từ một nguồn duy nhất, đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ đầy đủ thuế TNCN theo quy định và không có nhu cầu hoàn thuế;
- Cá nhân đủ điều kiện và đã thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập theo đúng quy định.
4. Cá nhân tự quyết toán hay ủy quyền cho doanh nghiệp?
CSPL:Điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
4.1. Cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán nếu:
- Có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập;
- Thực tế đang làm việc tại tổ chức đó tại thời điểm tổ chức thực hiện quyết toán thuế;
- Trường hợp cá nhân đồng thời có thêm thu nhập vãng lai ở nơi khác thì muốn ủy quyền phải đáp ứng 02 điều kiện sau:
- Thu nhập đó đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%;
- Và cá nhân không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai đó.
4.2. Cá nhân phải trực tiếp quyết toán nếu:
- Có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại từ hai tổ chức trả thu nhập trở lên trong năm;
- Có thu nhập từ nước ngoài thuộc diện phải kê khai, quyết toán thuế tại Việt Nam;
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động và không còn làm việc tại tổ chức trả thu nhập tại thời điểm tổ chức thực hiện quyết toán thuế.

5. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN
CSPL: Tiểu mục 1 Mục IV Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023.
5.1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu 02/QTT-TNCN) ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN).
- Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm (bản sao kèm chứng từ gốc đối chiếu) bao gồm cả chứng từ thuế nộp ở nước ngoài (nếu có).
- Tài liệu chứng minh khoản thu nhập, thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có thu nhập nước ngoài).
- Giấy tờ chứng minh các khoản giảm trừ được tính vào quyết toán (như giấy tờ giảm trừ gia cảnh, giấy đăng ký người phụ thuộc nếu đăng ký người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán).
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế (mẫu 08/UQ-QTT-TNCN), áp dụng trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và thuộc diện được ủy quyền theo quy định.
5.2. Đối với tổ chức/cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu 05/QTT-TNCN) ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN).
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN).
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN).
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu 08/UQ-QTT-TNCN) nếu quyết toán thay cho cá nhân theo ủy quyền.
6. Phương thức nộp hồ sơ quyết toán thuế
CSPL: Khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 32 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế;
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.
7. Hệ quả pháp lý nếu chậm hoặc không quyết toán thuế
CSPL: Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Người nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tương ứng với mức độ và thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Chậm 1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: cảnh cáo;
- Chậm 1-30 ngày: phạt 2 – 5 triệu đồng;
- Chậm 31-60 ngày: phạt 5 – 8 triệu đồng;
- Chậm từ 61 ngày trở lên hoặc không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh thuế: phạt 8 – 15 triệu đồng;
- Chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế (đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra): phạt 15 – 25 triệu đồng (số tiền phạt tối đa không vượt quá số tiền thuế phải nộp).
“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”
—————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

