Giấy phép lao động là một trong những yếu tố quan trọng đối với người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam. Quy định này không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc tuân thủ các quy định quốc tế về lao động.
Bài viết này DNP Viet Nam Law Firm sẽ cung cấp thông tin về giấy phép lao động, các trường hợp miễn, thời hạn và yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1. Giấy phép lao động là gì?
Giấy phép lao động (Work Permit) là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Mặc dù không có định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp luật, nhưng có thể hiểu rằng đây là một điều kiện bắt buộc đối với hầu hết lao động nước ngoài trước khi làm việc tại Việt Nam.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động:
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
(Tham khảo tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
2. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có cần xin giấy phép lao động không?
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019. Và theo điểm d khoản này, họ phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 154 cùng Bộ luật.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài cần phải xin giấy phép lao động khi muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam , trừ khi thuộc diện không phải cấp phép theo quy định pháp luật.

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viêt Nam Law Firm
3. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động hiện nay
Tham khảo theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp sau không cần xin cấp giấy phép lao động:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH đáp ứng điều kiện về giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Trưởng văn phòng đại diện, giám đốc dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, Điều 7, Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) cũng hướng dẫn cụ thể về các trường hợp miễn giấy phép lao động, bao gồm:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Những trường hợp kể trên phải làm thủ tục xác nhận hoặc báo cáo về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thời hạn giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài
Giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
(Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động 2019)
5. Hệ quả của việc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động
Nếu người sử dụng lao động thuê người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận thuộc diện không cần giấy phép, hoặc giấy tờ đã hết hạn, thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
Mức phạt tiền (đối với cá nhân):
- Từ 30 triệu đến 45 triệu đồng nếu vi phạm với từ 1 đến 10 người;
- Từ 45 triệu đến 60 triệu đồng nếu vi phạm với từ 11 đến 20 người;
- Từ 60 triệu đến 75 triệu đồng nếu vi phạm với từ 21 người trở lên.
Mức phạt tiền (đối với tổ chức):Mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt với cá nhân.
(Căn cứ theo Khoản 4 Điều 32 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Như vậy, tùy theo số lượng người lao động nước ngoài vi phạm và chủ thể vi phạm là cá nhân hay tổ chức, mức phạt có thể dao động từ 30 triệu đến 150 triệu đồng.
—————————————————————————————————
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

