Phân biệt DICA và IICA: Những điểm khác biệt cốt lõi nhà đầu tư cần nắm rõ

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viet Nam Law Firm

Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tuân thủ quy định quản lý ngoại hối. Trên thực tế, không ít nhà đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, vẫn còn nhầm lẫn giữa Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) và Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (IICA), dẫn đến rủi ro pháp lý trong quá trình góp vốn, chuyển lợi nhuận, tái cấu trúc hoặc thoái vốn.

Trên cơ sở đó, bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn tập trung phân tích, so sánh và làm rõ những điểm khác biệt cốt lõi giữa DICA và IICA, giúp nhà đầu tư xác định đúng loại tài khoản cần sử dụng, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo tính hợp lệ của các giao dịch vốn tại Việt Nam.

CSPL: Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ, do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài mở để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Tài khoản này được sử dụng cho các giao dịch vốn gắn trực tiếp với dự án và doanh nghiệp, như góp vốn, điều chỉnh vốn, chuyển lợi nhuận, cũng như giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư.
  • Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (IICA) là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam, được mở để phục vụ hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không gắn với quyền quản lý hay kiểm soát doanh nghiệp. IICA chủ yếu dùng cho các giao dịch đầu tư mang tính tài chính, như góp vốn hoặc mua cổ phần không chi phối, đầu tư chứng khoán và nhận cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư gián tiếp.
Tiêu chíDICA – Tài khoản vốn đầu tư trực tiếpIICA – Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
Đối tượng áp dụng– Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;- Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp FDI;- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia BCC, PPP;- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.





(Điều 2 Thông tư 06/2019/TT-NHNN)
1. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và cá nhân có quốc tịch nước ngoài là người không cư trú thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép).3. Các tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
(Điều 2 Thông tư 03/2025/TT-NHNN)
Bản chất giao dịchĐầu tư trực tiếp, gắn với việc tham gia, chi phối hoặc quản lý doanh nghiệp/dự án tại Việt Nam.Đầu tư gián tiếp, mang tính tài chính, không gắn với quyền quản lý doanh nghiệp.
Loại giao dịch được thực hiện– Góp vốn, tăng/giảm vốn điều lệ;
– Chuyển vốn đầu tư;
– Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
– Thanh lý, giải thể hoặc chấm dứt dự án.
(Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-NHNN)
– Góp vốn, mua cổ phần không chi phối;
– Đầu tư chứng khoán;
– Nhận cổ tức, lợi tức từ đầu tư gián tiếp.


(Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN)
Loại tiền được phép góp vốn/đầu tưNgoại tệ và đồng Việt Nam, phù hợp với mức vốn góp được ghi nhận trong hồ sơ pháp lý về đầu tư.
(Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN)
Giao dịch thu, chi thực hiện bằng đồng Việt Nam thông qua tài khoản đầu tư gián tiếp.
(Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-NHNN)
Nguyên tắc sử dụng tài khoản– Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.
– Chuyển tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư hoặc dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư Việt Nam trong các trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư.
(Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN)
Quy định chặt chẽ: không chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn/tiết kiệm; không mở tài khoản chung.






(Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-NHNN)
Quản lý các khoản vay nước ngoàiCác khoản vay ngắn, trung và dài hạn của doanh nghiệp FDI thực hiện theo pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài.
(Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN)
Không điều chỉnh nội dung vay nước ngoài.

(Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-NHNN)

“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”

—————————————-

CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM

🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).

📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *