Với số lượng người nước ngoài sinh sống, làm việc và định cư tại Việt Nam ngày càng gia tăng, nhu cầu bảo lãnh thân nhân (vợ, chồng, con) để cùng cư trú hợp pháp cũng vì vậy mà trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Việc xin thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) cho thân nhân là yêu cầu bắt buộc giúp bảo đảm quyền lợi cư trú hợp pháp. Năm 2025, thủ tục pháp lý liên quan đến vấn đề này đã có sự cập nhật và bổ sung nhiều điểm mới.
Bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý cần thiết, hướng dẫn thực tiễn về thủ tục bảo lãnh thân nhân xin thẻ tạm trú tại Việt Nam năm 2025.
I. Khái quát chung về thủ tục bảo lãnh thân nhân xin thẻ tạm trú
1. Bảo lãnh thân nhân là gì?
- Bảo lãnh thân nhân là việc một cá nhân đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ tạm trú/thường trú) đứng ra làm thủ tục để người thân của mình (vợ, chồng, con, cha, mẹ…) được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
2. Thẻ tạm trú TT là gì?
- Thẻ tạm trú ký hiệu TT là loại thẻ được cấp bởi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam, cho phép vợ, chồng hoặc con của người nước ngoài hay công dân Việt Nam được lưu trú hợp pháp lâu dài mà không phải gia hạn visa nhiều lần.
3. Đối tượng được bảo lãnh xin thẻ tạm trú ký hiệu TT
CSPL: Điều 45 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Công dân Việt Nam có thể bảo lãnh:
- Cha, mẹ ruột;
- Vợ hoặc chồng là người nước ngoài;
- Con.
Người nước ngoài có thẻ tạm trú/thường trú tại Việt Nam có thể bảo lãnh:
- Vợ hoặc chồng là người nước ngoài;
- Con là người nước ngoài dưới 18 tuổi.
4. Điều kiện bảo lãnh người nước ngoài thăm thân
4.1. Điều kiện của người bảo lãnh:
- Công dân Việt Nam có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân hợp pháp với người nước ngoài;
- Người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có thẻ tạm trú còn hiệu lực;
- Có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú rõ ràng tại Việt Nam;
- Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, hộ khẩu…).
4.2. Điều kiện của người được bảo lãnh:
- Là thân nhân trực hệ;
- Có hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 06 tháng;
- Không thuộc diện cấm nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh;
- Không có tiền án, tiền sự hoặc vi phạm luật pháp Việt Nam.

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viet Nam Law Firm
II. Quy trình, hồ sơ, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú TT
Căn cứ pháp lý chung: Tiểu mục 5 Mục B Phần II Quyết định số 5568/QĐ-BCA.
1. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân (TT)
- Văn bản đề nghị: Mẫu NA6 (cơ quan, tổ chức) hoặc Mẫu NA7 (cá nhân);
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8);
- Hộ chiếu;
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ (giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép lao động hoặc giấy tờ hợp lệ khác);
- 02 ảnh 2x3cm (01 ảnh dán tờ khai, 01 ảnh rời).
Trường hợp nộp trực tuyến: Hộ chiếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích; các giấy tờ khác nộp bản điện tử có chứng thực, nếu chưa chứng thực thì gửi bản giấy qua bưu chính.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
- Trực tuyến: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Dịch vụ bưu chính công ích: Nộp bổ sung hồ sơ theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
3. Quy trình thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại mục 2.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ: Cấp giấy hẹn, thu phí hoặc cho thanh toán trực tuyến.
- Hồ sơ thiếu, sai: Hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh.
- Không đủ điều kiện: Từ chối tiếp nhận, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến.
- Thời gian tiếp nhận: Thứ 2 đến sáng Thứ 7 (trừ ngày lễ, Tết).
Bước 3: Nhận kết quả:
- Người nộp nhận trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua bưu chính công ích theo đăng ký.
- Trường hợp không được cấp thẻ: trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến, nêu rõ lý do.
- Thời gian trả kết quả: Thứ 2 đến Thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết).
4. Thời hạn giải quyết
- Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nhận đủ hồ sơ và lệ phí.
5. Thời hạn của thẻ tạm trú TT
CSPL: Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019).
- Thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn tối đa 03 năm.
- Thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
6. Lệ phí cấp thẻ tạm trú năm 2025
- Thẻ có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD.
- Thẻ có thời hạn từ trên 02 đến 05 năm: 155 USD.
- Thẻ có thời hạn từ trên 05 đến 10 năm: 165 USD.
“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”
—————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

