Chuyển nhượng vốn góp giữa NĐTNN tại Việt Nam phải tuân thủ quy định pháp lý nghiêm ngặt. Các thủ tục liên quan đòi hỏi sự hiểu biết rõ ràng về các quy định của pháp luật. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và tài chính. Sau đây, DNP Viet Nam Law Firm sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan, ngắn gọn và đầy đủ về các thủ tục chuyển nhượng vốn góp.
1. Đối tượng áp dụng
Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, NĐTNN phải thực hiện thủ tục đăng ký. Thủ tục này áp dụng khi góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của TCKT nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Góp vốn, mua cổ phần làm tăng tỷ lệ sở hữu của NĐTNN tại TCKT kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến trường hợp NĐTNN nắm giữ hơn 50% VĐL của TCKT:
- Tỷ lệ sở hữu của NĐTNN tăng từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%.
- Tỷ lệ sở hữu của NĐTNN tiếp tục tăng khi đã sở hữu hơn 50% VĐL của TCKT.
– Tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh.
2. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp FDI
Điều kiện để chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp FDI gồm các yêu cầu chính sau:
- Điều kiện tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định về ngành nghề được phép đầu tư, hạn chế sở hữu vốn và các yêu cầu khác theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh: Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không được ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, đặc biệt là trong các khu vực nhạy cảm như biên giới, ven biển.
- Quy định về sử dụng đất: Nếu doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại các khu vực đặc biệt như đảo, xã, phường biên giới, ven biển, thì phải đáp ứng điều kiện của pháp luật về đất đai.
(Theo khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020)
Ngoài ra, theo Khoản 4, Điều 65,Nghị định 31/2021/NĐ-CP, NĐT nước ngoài cần tuân thủ thêm:
- Quy định về tiếp cận thị trường và điều kiện an ninh quốc phòng theo Luật Đầu tư 2020
- Các quy định về tiếp cận thị trường đối với NĐTNN được nêu tại khoản 3 Điều 9 và các Điều 15, 16, 17 của Luật Đầu tư 2020. Nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện kèm theo theo đúng quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp đã được cấp GCN quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh. Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện bảo đảm an ninh. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với dự án trong khu công nghiệp. Quy định cũng không áp dụng với khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế. Những khu vực này phải tuân theo quy định của Chính phủ.

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm
3. Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn góp phải thực hiện thủ tục gì?
Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
- Trường hợp không thuộc khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn theo loại hình tổ chức kinh tế.
- Trường hợp thuộc khoản 2 Điều 26:
| STT | TÊN HỒ SƠ | NỘI DUNG CỤ THỂ |
| 1 | Tài liệu đăng ký góp vốn, mua cổ phần và nhận chuyển nhượng phần vốn góp | – Thông tin đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế dự kiến nhận vốn góp; – Ngành, nghề kinh doanh; – Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); – Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau giao dịch; – Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn; – Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có) |
| 2 | Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp. | CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc GCN ĐKDN đối với tổ chức |
| 3 | Văn bản thỏa thuận | Thỏa thuận giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế hoặc cổ đông/thành viên về việc góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp |
| 4 | Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định. |
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng/Quý đối tác muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ thông tin dưới đây
=====================================
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

