
I. Đối tượng cần phải được cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 146/2025/NĐ-CP, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở đã có Giấy phép kinh doanhx và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
II. Hồ sơ để cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Căn cứ Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 146/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gồm các thành phần như sau:
| STT | Thành phần hồ sơ |
| 1 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Theo mẫu do Cơ quan Nhà nước quy định). |
| 2 | Bản giải trình có nội dung: a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ; b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh; c) Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính. |
| 3 | Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. |
| 4 | Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. |
| 5 | Bản giải trình các tiêu chí ENT trong trường hợp phải thực hiện ENT, cụ thể như sau: a) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý; b) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý; c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể: – Tạo việc làm cho lao động trong nước; – Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý; – Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý; – Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. |
III. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất
– Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 146/2025/NĐ-CP, Cơ quan cấp Giấy phép được xem là Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
– Lưu ý:
+ Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất không cần thực hiện thủ tục ENT
+ Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán thứ nhất sẽ cần hoặc không cần thực hiện thủ tục ENT tùy thuộc vào từng trường hợp
1. Đối với trường hợp không phải thực hiện thủ tục ENT
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 của Nghị định 09/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 2025, trình tự được thực hiện như sau:
1. Hồ sơ 02 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định 09/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 2025 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Theo đó thời gian giải quyết hồ sơ đối với cả 03 hình thức nộp hồ sơ bao gồm: Trực tiếp, Trực tuyến, Dịch vụ bưu chính là 20 ngày làm việc.
2. Đối với trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện ENT
1. Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép đề xuất thành lập Hội đồng ENT.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.
5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:
a) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định 09/2018 sửa đổi, bổ sung 2025 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Theo đói thời gian giải quyết hồ sơ đối với cả 03 hình thức nộp hồ sơ bao gồm: Trực tiếp, Trực tuyến, Dịch vụ bưu chính là 55 ngày.
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

