Trong bối cảnh năm 2025, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và các doanh nghiệp trong việc tính toán nghĩa vụ thuế.
Bài viết dưới đây do DNP Viet Nam Law Firm biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý cần thiết về mức lương chịu thuế, cách tính thuế giúp người lao động và doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
1. Đối tượng nộp thuế TNCN
CSPL: Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung).
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Trong đó: Cá nhân cư trú lại được chia thành 02 trường hợp, đó là:
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
2. Mức lương phải nộp thuế TNCN
CSPL: Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung).
Mức giảm trừ gia cảnh với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy:
- Đối với cá nhân không có người phụ thuộc: Phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng.
- Đối với cá nhân có người phụ thuộc: Nếu cá nhân có 01 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN là 15,4 triệu đồng/tháng, nếu cá nhân có 02 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN là 19,8 triệu đồng/tháng v.v.
Trong đó, thu nhập tính thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
- Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

3. Cách tính thuế TNCN mới nhất
CSPL: Chương II, chương III Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung).
Công thức chung: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học);
- Thuế suất: Được áp dụng theo lũy tiến từng phần tương ứng.
| Đối với cá nhân cư trú | Đối với cá nhân không cư trú | ||
| Trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện theo công thức sau: | |||
| Trường hợp 1: Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên | Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng | Trường hợp 1: Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam | Trường hợp 2: Người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam |
| – Cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên: Tổ chức trả thu nhập khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả khi làm nhiều nơi. – Cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước khi hết hợp đồng: Vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần. Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất Trong đó: – Thuế suất thuế TNCN được áp dụng trong trường hợp này là theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN. – Hoặc có thể áp dụng Biểu thuế rút gọn tại Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC. | – Tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên: Khấu trừ thuế 10% trước khi trả cho cá nhân. – Trường hợp cá nhân với thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN: Tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ, cuối năm tổng hợp danh sách và nộp cho cơ quan thuế. Thuế TNCN phải nộp = 10% × Tổng thu nhập trước khi trả CSPL: Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. | Thu nhập chịu thuế từ các khoản phát sinh tại Việt Nam tính theo số ngày làm việc trong năm (theo Bộ luật Lao động 2019). Xem công thức chi tiết tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC. | Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và các lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền phát sinh tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ. Xem công thức chi tiết tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC. |
| Trong trường hợp thông thường: Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20% Trong đó: Thu nhập chịu thuế xác định như đối với cá nhân cư trú. CSPL: Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC. | |||
“Nội dung trên được DNP Viet Nam Law Firm cung cấp nhằm mục đích tham khảo. Để được tư vấn pháp lý chi tiết, chính xác và phù hợp với nhu cầu cụ thể, Quý khách hàng/Quý đối tác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới.”
—————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn).
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

