Chấp thuận chủ trương đầu tư là bước đầu tiên và bắt buộc để triển khai một dự án tại Việt Nam. Bài viết này do DNP VIET NAM LAW FIRM thực hiện, nhằm làm rõ các hình thức lựa chọn nhà đầu tư và những điểm cần lưu ý theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật Đất đai 2024.
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020: Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về:
- Mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án;
- Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
- Các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư năm 2023
Theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2020 việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư được tiến hành thông qua ba hình thức chính sau:
2.1 Đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Đây là hình thức phổ biến và mang tính cạnh tranh, nhằm lựa chọn nhà đầu tư có năng lực và phương án tối ưu nhất.
Tuy nhiên, nếu trong quá trình tổ chức:
- Chỉ có một người đăng ký tham gia, hoặc
- Việc đấu giá/đấu thầu không thành công (không đủ điều kiện theo quy định pháp luật).
Thì cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư nếu nhà đầu tư đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Ngoải ra, Khoản 3 Điều 250 Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm các trường hợp cơ quan có thể chấp thuận nhà đầu tư mà không thông qua đấu giá:
- Khi việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành.
- Khi chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện trong bước mời quan tâm (tức là chỉ có một nhà đầu tư đủ điều kiện tham gia, không đủ để tổ chức cạnh tranh).
2.2 Chấp thuận nhà đầu tư trực tiếp không qua đấu giá/đấu thầu
Áp dụng cho các dự án đầu tư phải xin chủ trương đầu tư. Trong các trường hợp cụ thể dưới đây, cơ quan có thẩm quyền sẽ đồng thời chấp thuận nhà đầu tư mà không cần tổ chức đấu giá/đấu thầu:
- Nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất hợp pháp, trừ trường hợp đất đó thuộc diện Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích công cộng.
- Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, góp vốn, hoặc thuê đất nông nghiệp để thực hiện dự án phi nông nghiệp, miễn là không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Dự án thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nơi đã có sẵn hạ tầng.
- Trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật mà không cần đấu giá/đấu thầu.

Hình ảnh được thiết kết bởi DNP Viêt Nam Law Firm
3. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
| DỰ ÁN | THẨM QUYỀN |
| Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: – Nhà máy điện hạt nhân; – Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên. – Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác. – Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. (Tham khảo thêm tại Điều 30 Luật đầu tư 2020) | Quốc Hội |
| Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây: – Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác; – Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I; – Dự án đầu tư chế biến dầu khí; – Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; (Tham khảo thêm tại Điều 31 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung) | Thủ tướng Chính phủ |
| Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư mà thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư 2020) | Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế |
4. Tránh nhầm lẫn với giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
| Tiêu chí | Chấp thuận chủ trương đầu tư | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
| Cơ sở pháp lý | Khoản 1, Điều 3, Luật Đầu tư 2020 | Khoản 11, Điều 3, Luật Đầu tư 2020 |
| Nội dung | Là sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ và nhà đầu tư thực hiện dự án. | Là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư |
| Dự án áp dụng | Dự án thuộc Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 | Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 |
| Tính bắt buộc | Bắt buộc nếu thuộc đối tượng phải có và không thể xin chấp thuận chủ trương nếu không thuộc đối tượng này. | Bắt buộc nếu thuộc đối tượng phải có. Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể xin cấp giấy chứng nhận dù không bắt buộ |
———————————————————————————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Thạc sĩ Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.Website: https://www.dnp-law.com/vi/

