Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện trong quá trình hoạt động. Việc nắm rõ các quy định về TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, mà còn tạo điều kiện để tận dụng các chính sách ưu đãi, tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận.
Dưới đây là những nội dung chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mức thuế suất, điều kiện hưởng ưu đãi và các trường hợp miễn, giảm thuế, do DNP Viet Nam Law Firm cung cấp.
1.Khái niệm Thuế TNDN:
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, áp dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nguồn thu khác theo quy định. Đây là công cụ tài khóa quan trọng, vừa tạo nguồn thu ngân sách, vừa ảnh hưởng đến chiến lược tài chính và đầu tư của doanh nghiệp.
2. Đối tượng doanh nghiệp cần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, đối tượng này gồm:
2.1. Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân;
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2.2. Doanh nghiệp nước ngoài, bao gồm:
- Doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
2.3. Tổ chức khác có hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các tổ chức khác có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.
* Phạm vi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào nơi thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định như sau:
- Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam:
Chịu thuế đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế, bao gồm cả thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
2.5. Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
- Chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Chịu thuế đối với thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam nhưng có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam.
2.6. Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
Chỉ chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Hình ảnh được thiết kế bởi DNP Viet Nam Law Firm
3. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2008, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất theo công thức:
| Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất |
3.2. Xác định thu nhập tính thuế
Theo Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
| Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Trong đó: Thu nhập chịu thuế TNDN được tính như sau:
| Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác |
Doanh thu: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, gia công, trợ giá, phụ thu, phụ trội,..
Chi phí được trừ: Căn cứ theo điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC
3.3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13, Điều 14 Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thông thường là 20%.
Tuy nhiên, tùy vào lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp có thể chịu mức thuế suất khác:
- Mức thuế suất cao hơn: Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam.
- Mức thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế, chẳng hạn như doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư. Những đơn vị này có thể được hưởng mức thuế thấp hơn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và đổi mới công nghệ.
Việc áp dụng thuế suất cụ thể phụ thuộc vào chính sách ưu đãi thuế và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp theo từng giai đoạn.
Bài viết trên DNP Viet Nam Law Firm cung cấp mang tính chất tham khảo, Quý Đối tác/Khách hàng liên hệ dưới thông tin dưới đây để được giải đáp chi tiết:
————————————————————————
CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM
🏢Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞Hotline: 0987.290.273 (Luật sư Đinh Văn Tuấn)
📩 Email: info@dnp-law.com.
Website: https://www.dnp-law.com/vi/

