Việc thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đòi hỏi một cách tiếp cận có cấu trúc, từ việc đăng ký dự án đầu tư đến việc xin các giấy chứng nhận cần thiết để thành lập công ty. Sau đây là hướng dẫn đầy đủ bao gồm từng bước, bao gồm cả thủ tục giấy tờ và thời gian xử lý.

Xem bài viết (bản Anh) tại đây: https://www.dnp-law.com/optimizing-the-investment-process-in-vietnam-starting-from-a-z/

Bước 1: Đăng ký thành lập dự án đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trước khi thành lập tổ chức kinh tế. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được áp dụng với hầu hết các dự án, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo hoặc quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án trong khu vực của mình, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt. – Đối với các dự án ngoài khu vực trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương nơi triển khai dự án sẽ đảm nhận thủ tục này, trừ những trường hợp quy định khác tại khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư.

1.2. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– Đơn đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

– Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (cá nhân) hoặc giấy chứng nhận thành lập (tổ chức).

– Tài liệu mô tả dự án đầu tư: Mục tiêu, quy mô, vốn và phương án huy động, địa điểm, tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động, đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội.

– Chứng minh tài chính: Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất, cam kết từ công ty mẹ, hoặc bảo lãnh từ tổ chức tài chính. – Hợp đồng thuê địa điểm hoặc chứng từ về quyền sử dụng đất.

– Bản giải trình công nghệ (nếu có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao) và hợp đồng BCC nếu dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thời gian thực hiện: 35-40 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án thuộc diện quyết định chủ trương được cấp giấy chứng nhận trong 5 ngày làm việc. Các dự án còn lại cần kê khai trực tuyến trước khi nộp hồ sơ bản cứng trong 15 ngày.

2.1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị thực hiện dự án.

– Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư và tài liệu xác nhận tài chính, ví dụ: Xác nhận số dư ngân hàng, hợp đồng thuê trụ sở, bản giải trình công nghệ (nếu cần).

– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự án, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nếu cần.

2.2. Thời gian xử lý:

– Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15-20 ngày làm việc.

– Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 5-10 ngày làm việc.

Bước 3: Thành lập doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Khi đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ hoàn thiện hồ sơ để thành lập doanh nghiệp và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi đặt trụ sở chính.

3.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

Bao gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên hoặc cổ đông.

– Các giấy tờ cá nhân của thành viên là cá nhân và các tài liệu xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức (hợp pháp hóa lãnh sự nếu là tổ chức nước ngoài).

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3.2. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

3-6 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp chính thức trở thành công ty FDI tại Việt Nam và được hưởng các ưu đãi theo quy định

————————————————-

CÔNG TY LUẬT TNHH DNP VIỆT NAM – DNP VIET NAM LAW FIRM

Lầu 5, Số 52 Đường Nguyễn Thị Nhung, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

📞Hotline: 0987.290.27

📩 Email: info@dnp-law.com.

Website: https://www.dnp-law.com/vi/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *